Hiển thị các bài đăng có nhãn Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dịch Vụ Làm Sổ Đỏ. Hiển thị tất cả bài đăng

Làm Sổ Đỏ Các Quận

<iframe width="760" height="315" src="//www.youtube.com/embed/pvRAhetQElw" frameborder="0" allowfullscreen></iframe>

Giải quyết tranh chấp đất đai

Quyền của người sử dụng đất và căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai
Thửa đất là gì? Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tôi có ghi: số thửa 75, diện tích 4817m2, mục đích sử dụng: đất trồng lúa. Như vậy, tôi có được quyền sử dụng đúng với diện tích được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không. Khi có xảy ra tranh chấp giữa hai bên đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải căn cứ vào đâu để giải quyết tranh chấp? Xin cảm ơn.
Gửi bởi: Đặng Vĩnh Yên 
Trả lời có tính chất tham khảo
1. Thửa đất
Theo Điều 4 Luật Đất đai về giải thích từ ngữ thì: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Thửa đất được đánh số theo thứ tự và được thể hiện trên Bản đồ địa chính và Sổ mục kê đất đai lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Việc xác định thửa đất được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, cụ thể:
* Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:
- Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất;
- Thửa đất có ranh giới được xác định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất;
- Thửa đất có ranh giới được xác định khi hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (gọi là hợp thửa) hoặc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất (gọi là tách thửa) do yêu cầu của quản lý hoặc yêu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.
* Thửa đất mà trên đó có nhiều mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:
- Trường hợp mà xác định được ranh giới phân chia giữa các mục đích sử dụng thì thửa đất được xác định theo từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp có mục đích sử dụng chính và các mục đích sử dụng phụ được sử dụng theo mùa vụ trong năm hoặc sử dụng đồng thời trên diện tích đất đó thì thửa đất được xác định như quy định tại nêu trên và phải xác định mục đích sử dụng chính và mục đích sử dụng phụ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 của Nghị định này.
2. Quyền của chủ sử dụng đất khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai).  Người sử dụng đất được thực hiện quyền của chủ sử dụng (trong đó có quyền sử dụng đất) đối với toàn bộ thửa đất đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng theo mục đích được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 105 Luật Đất đai quy định về các quyền chung của người sử dụng đất  như sau: Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây:
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
- Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Liên Quan; Sổ đỏ, Làm sổ đỏ, xin sổ đỏ. tách sổ đỏ, cấp sổ đỏ, làm sổ hồngLuật sư, Luật sư việt nam.
3. Căn cứ giải quyết tranh chấp về đất đai
Khi giải quyết tranh chấp về đất đai, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn để giải quyết. Ngoài ra, như đối với trường hợp bạn nêu, cơ quan có thẩm quyền có thể sẽ xem xét tới hồ sơ địa chính về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu chứng minh mà các bên liên quan cung cấp.

Các văn bản liên quan:

Dịch vụ tách thửa quyền sử dụng đất


Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi có một miếng đất đã có bìa đỏ có diện tích 330m2. Trong đó 150m2 đất ở. Nay tôi muốn chuyển nhượng 1/2 miếng đất (Tách bìa thành 2 phần như nhau) Xin hỏi: Thủ tục tách cần những gì? - Lệ phí tách (Khung giá của đất theo quy định là 700 000 đồng/m2) Gửi bởi: Phan Quang Minh

Trả lời:
“Căn cứ vào Điều 19, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25-5-2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 29 Nghị định 88/2009NĐ-CP, có quy định:
1. Hồ sơ tách thửa gồm có:
a) Đơn xin tách thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa;
b) Giấy chứng nhận G
iấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Việc tách thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách thửa lập một bộ hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên Môi trường.
b) Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký QSDĐ trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính;
c) Đối với trường hợp tách thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài nguyên - Môi trường cùng cấp;
d) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm trình UBND cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới;
đ) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cơ quan Tài nguyên - Môi trường trực thuộc;
e) Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất; gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký QSDĐ trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc”.
Vì bạn không cung cấp địa chỉ cụ thể nên chúng tôi không thể biết được, trường hợp nếu bạn ở địa bàn Hà Nội thì thủ tục tách thửa sẽ theo quy định tại Điều 35 Quyết định 117/2009/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về cấp GCN QSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phốHà Nội ban hành thì hồ sơ tách thửa gồm:
- Đơn xin tách thửa đất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);
- Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo bản sao chứng thực biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ hoặc bản đồ trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan Nhà nước (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất);
- Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá 30 ngày.
2. Theo Khoản 2 Điều 120 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì phí và lệ phí tách thửa sẽ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định theo quy định của pháp luật và thông báo cho bạn để thực hiện nghĩa vụ này trong quá trình thực hiện việc tách thửa.
- Tuy nhiên, nếu đất tại địa bàn Hà Nội thì lệ phí tách thửa sẽ như sau:
Lệ phí thẩm định hồ sơ: 1.000đ/m2 (không thu quá 5 triệu đồng) (theo Quyết định số 15/2009/QĐ-UBngày 09/1/2009 của UBND Thành phố);
Đối chiếu quy định trên, bạn có thể biết được phí tách thửa của mình.
Liên Quan; Sổ đỏ, Làm sổ đỏ, xin sổ đỏ. tách sổ đỏ, cấp sổ đỏ, làm sổ hồngLuật sư, Luật sư việt nam.

Các văn bản liên quan:
Nghị định 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
Nghị định 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Nghị định 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa được do có vướng mắc

Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa được do có vướng mắc Theo quy định, những hộ gia đình đang sử dụng ổn định từ trước năm 15/10/1993, không có tranh chấp và phù hợp với các quy định tại Điều 50 Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Gia đình tôi cũng thuộc diện nêu trên nhưng khi xin cấp giấy chứng nhận, UBND phường không xác nhận hồ sơ mà trả lời bằng văn bản: đất đai còn vướng mắc nên chưa được giải quyết. Hồ sơ đã nộp từ năm 2011 đến nay vẫn chưa giải quyết. Tôi muốn hỏi như vậy có đúng Luật không? Gia đình tôi cần phải làm gì để được cấp giấy chứng nhận. Tôi xin chân thành cảm ơn! Gửi bởi: Trần Thị Hồng Mây Trả lời có tính chất tham khảo Theo quy định tại Điều 50 Luật Đất đai thì gia đình bạn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp như sau: (i) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 50 Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất; (ii) Hoặc: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. (iii) Hoặc: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Như vậy, theo các trường hợp nêu trên thì khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn cần có xác nhận của UBND cấp xã về việc: - Đất không có tranh chấp; - Hoặc: Đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất. Về việc UBND phường trả lời bằng văn bản nêu rõ đất đang có vướng mắc nên chưa được giải quyết thì bạn có thể tìm hiểu kỹ vướng mắc ở đây là gì để có hướng đề nghị giải quy
Liên Quan; Sổ đỏ, Làm sổ đỏ, xin sổ đỏ. tách sổ đỏ, cấp sổ đỏ, làm sổ hồngLuật sư, Luật sư việt nam.